Choice of Lesson (Bấm chuột vào ô sổ xuống bên dưới và chọn bài kiểm tra)

Level A Level B Level C TOEFL Incorrect word TOEFL Reading Comprehension Synonym word TOEFL

Sunday, August 26, 2007

Câu phức hợp và đại từ quan hệ

26. Câu phức hợp và đại từ quan hệ

Tiếng Anh có 2 loại câu:
- Câu đơn giản: là câu có 1 thành phần và chỉ cần như vậy câu cũng đã đủ nghĩa.
- Câu phức hợp: là loại câu có 2 thành phần (2 mệnh đề) chính/phụ nối với nhau bằng một từ gọi là đại từ quan hệ.

26.1 That và which làm chủ ngữ của mệnh đề phụ

Nó đứng đầu câu phụ, thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó và đóng vai trò chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ that hoặc which:

We bought the stereo that had been advertised at a reduced price.
(We bought the stereo. It had been advertised at a reduced price)

26.2 That và which làm tân ngữ của mệnh đề phụ

Nó thay thế cho danh từ bất động vật đứng trước nó, mở đầu câu phụ nhưng đóng vai trò tân ngữ trong câu phụ. Trong trường hợp này có thể lược bỏ that hoặc which:

George is going to buy the house (that) we have been thinking of buying.
(George is going to buy a house. We have been thinking of buying it.)

Người ta dùng that chứ không dùng which khi:
+ Đứng trước nó là một tính từ so sánh bậc nhất + danh từ
That is the best novel that has been written by this author.
+ Khi đằng trước nó là một số các đại từ phiếm chỉ như all, some, any, anything, everything, much, little, nothing v.v..
I want to see all that he possesses.
All the apples that fall are eaten by pig.

26.3 Who làm chủ ngữ của mệnh đề phụ

Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật đứng trước nó và đóng vai trò chủ ngữ của câu phụ. Trong trường hợp này không thể lược bỏ who:

The man who is in this room is angry.

26.4 Whom làm tân ngữ của mệnh đề phụ

Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật (động vật nuôi trong nhà) đứng trước nó và đóng trò tân ngữ của câu phụ; nó có thể bỏ đi được.

The men (whom) I don't like are angry.

Nếu whom làm tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 Verb + 1 giới từ thì lối viết chuẩn nhất là đưa giới từ đó lên trước whom.

The man to whom you have just talked is the chairman of the company.

Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ thì 2 giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ.

The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.

Không được dùng who thay cho whom trong văn viết dù nó được chấp nhận trong văn nói.

26.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc.

26.5.1 Mệnh đề phụ bắt buộc.

Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ý nghĩa ban đầu. Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận. Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào. Trong ví dụ sau nếu bỏ đi mệnh đề phụ được gạch chân thì câu sẽ mang ý nghĩa hoàn toàn khác:

Weeds that float to the surface should be removed before they decay.

26.5.2 Mệnh đề phụ không bắt buộc

Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu. Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi. Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy. Xét hai ví dụ sau:

My car, which is very large, uses too much gasoline.
This rum, which I bought in the Virgin Islands, is very smooth.

26.5.3 Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ

Ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là mệnh đề phụ xác định một giới hạn đối với danh từ đằng trước trong mệnh đề chính

The travelers who knew about the flood took another road. (Những người biết về trận lũ đều chọn đường khác)
The wine that was stored in the cellar was ruined.

Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách thì nó không xác định giới hạn đối với danh từ đứng trước nó.

The travelers, who knew about the flood, took another road. (Tất cả những người...)
The wine, which was stored in the cellar, was ruined.

Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc.

26.6 Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which

Her sons, both of whom are working abroad, call her every week. (không được nói both of them)
The buses, most of which were full of passengers, began to pull out.

Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này.

- What (the things that) có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ:

What we have expected is the result of the test.
What happened to him yesterday might happen to us tomorrow.

- Whose (của người mà, của con mà) có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc động vật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.

James, whose father is the president of the company, has received a promotion.

Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận.

Savings account, of which interest rate is quite hight, is very common now. (of which = whose)

Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose

A house whose walls were made of glass is easy to break = A house with glass walls is easyto break.

26.7 Cách loại bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ

Đối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể (không bắt buộc) loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nó) trong một số trường hợp sau:

  • Trước một mệnh đề phụ mà cấu trúc động từ ở thời bị động.
    This is the value of X (which was) obtained from the areas under the normal curve.

  • Trước một mệnh đề phụ mà sau nó là một ngữ giới từ.
    The beaker (that is) on the counter contains a solution.

  • Trước một cấu trúc động từ ở thể tiếp diễn.
    The girl (who is) running down the street might be in trouble.

  • Ngoài ra trong một số trường hợp khi đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ bắt buộc gắn liền với chủ ngữ đứng trước nó và mệnh đề phụ ấy diễn đạt qui luật của sự kiện, người ta có thể bỏ đại từ quan hệ và động từ chính để thay vào đó bằng một Verb-ing.
    The travelers taking (who take) this bus on a daily basis buy their ticket in booking.

  • Trong những mệnh đề phụ không bắt buộc người ta cũng có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be khi nó đứng trước một ngữ danh từ. Tuy nhiên phần ngữ danh từ còn lại vẫn phải đứng giữa 2 dấu phẩy.
    Mr Jackson, (who is) a professor, is traveling in the Mideast this year.

  • Một trường hợp khác rất phổ biến là loại bỏ đại từ quan hệ và động từ chính, thay vào đó bằng một Verb-ing khi mệnh đề phụ này bổ nghĩa cho một tân ngữ.
    The president made a speech for the famous man visiting (who visited) him.

Một số cấu trúc cầu khiến (causative)

25. Một số cấu trúc cầu khiến (causative)

25.1 To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì

I’ll have Peter fix my car.
I’ll get Peter to fix my car.

25.2 To have/to get sth done = làm một việc gì bằng cách thuê người khác

I have my hair cut. (Tôi đi cắt tóc - chứ không phải tôi tự cắt)
I have my car washed. (Tôi mang xe đi rửa ngoài dịch vụ - không phải tự rửa)

Theo khuynh hướng này động từ to wantwould like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/ would like Sth done. (Ít dùng)
I want/ would like my car washed.
Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?
What do you want done to your car?

25.3 To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

The bank robbers made the manager give them all the money.
The bank robbers forced the manager to give them all the money.

Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj

Wearing flowers made her more beautiful.
Chemical treatment will make this wood more durable

25.4.1 To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao

Working all night on Friday made me tired on Saturday.

25.4.2 To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao

The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.

Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.
The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.

Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.
The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

25.5 To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để cho ai, cho phép ai làm gì

I let me go.
At first, she didn’t allow me to kiss her but...

25.6 To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gì

Please help me to throw this table away.
She helps me open the door.

Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

This wonder drug will help (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.

The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

25.7 Ba động từ đặc biệt: see, watch, hear

Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.
+ To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động được chứng kiến từ đầu đến cuối)
I heard the telephone ring and then John answered it.
+ To see/to watch/ to hear sb/sth doing sth (hành động không được chứng kiến trọn vẹn mà chỉ ở một thời điểm)
I heard her singing at the time I came home.

Làm cho Firefox chạy nhanh gấp 2 lần

Đây là cách hack firefox để chạy nhanh hơn.

Firefox is in my opinion the best browser ever made until now. It includes:
-improved tabbed browsing
-pop up blocking
-integrated Goggle search
-enhanced privacy controls
-built-in phishing protection
-online spell checking
-lots of themes, interfaces, and extensions/addons

Mozilla Firefox officially supports:
Microsoft Windows
-Linux
-Mac OS X

Unofficial Support:
-Free BSD
-OS/2
-Solaris
-SkyOS
-BeOS
-XP Professional x64 Edition

Now here are some Tips&Tricks that can help you double the speed of Firefox.

1. Type about:config in the address bar and then press Enter.

2. In the filter search bar type network.http.pipelining. Be sure the value field is set true,if not double-click to set true.

HTTP is the application-layer protocol that most web pages are transferred with. In HTTP 1.1, multiple requests can be sent before any responses are received. This is known as pipelining. Pipelining reduces page loading times, but not all servers support it.

3. Go back to the filter search bar and type network.http.pipelining.maxrequests. Double-click this option and set its value to 8.

4. In the filter search bar and type network.http.proxy.pipelining. Once opened double-click on it and set it to true.


5.
In IPv6-capable DNS servers, an IPv4 address may be returned when an IPv6 address is requested. It is possible for Mozilla to recover from this misinformation, but a significant delay is introduced.
Type network.dns.disableIPv6 in the filter search bar and set this option to true by double clicking on it.

6. CONTENT INTERRUPT PARSING
This preference controls if the application will interrupt parsing a page to respond to UI events. It does not exist by default.
Right-click (Apple users ctrl-click) anywhere in the about:config window, select New and then Boolean from the pop-up menu. Then:

A. Enter content.interrupt.parsing in the New value pop-up window and click OK

B. When prompted to choose the value for the new boolean, select true and click OK.

7. Rather than wait until a page has completely downloaded to display it to the user, Mozilla applications will regularly render what has been received to that point. This option controls the maximum amount of time the application will be unresponsive while rendering pages.

Right-click (Apple users ctrl-click) anywhere in the about:config window, select New and then Integer from the pop-up menu.

A. Enter content.max.tokenizing.time in the New integer value pop-up window and click OK

B. You will be prompted to enter a value. Enter 2250000 and click OK.

8. CONTENT NOTIFY INTERVAL
This option sets the minimum amount of time to wait between reflows. Right-click (Apple users ctrl-click) anywhere in the about:config window, select New and then Integer from the pop-up menu.

A. Type content.notify.interval in the New integer value pop-up window and click OK.

B. You will be prompted to enter a value. Enter 750000 and click OK.

9. CONTENT NOTIFY ONTIMER

span style="FONT-WEIGHT: bold">A. This option sets if to reflow pages at an interval any higher than that specified by content.notify.interval. Right-click (Apple users ctrl-click) anywhere in the about:config window and select New and then Boolean from the pop-up menu.

B. Type content.notify.ontimer in the New boolean value pop-up window and click OK.

C. You will be prompted to choose the value for the new boolean. Select true and click OK.

10. Notify Backoffcount
This option controls the maximum number of times the content will do timer-based reflows. After this number has been reached, the page will only reflow once it is finished downloading. Right-click (Apple users ctrl-click) anywhere in the about:config window and select New and then Integer from the pop-up menu.

A. Enter content.notify.backoffcount in the New integer value pop-up window and click OK.

B. You will be prompted to enter a value. Enter 5 and click OK.

11. CONTENT SWITCH THRESHOLD
You can interact with a loading page when content.interrupt.parsing is set to true. When a page is loading, the application has two modes: a high frequency interrupt mode and a low frequency interrupt mode. The first one interrupts the parser more frequently to allow for greater UI responsiveness during page load.

The low frequency interrupt mode interrupts the parser less frequently to allow for quicker page load. The application enters high frequency interrupt mode when you move the mouse or type on the keyboard and switch back to low frequency mode when you had no activity for a certain amount of time. This preference controls that amount of time. Right-click (Apple users ctrl-click) anywhere in the about:config window and select New and then Integer from the pop-up menu.

A. Enter content.switch.threshold in the New integer value pop-up window and click OK.

B. You will be prompted to enter a value. Enter 750000 and click OK.


12. NGLAYOUT INITIALPAINT DELAY

Mozilla applications render web pages incrementally, they display what’s been received of a page before the entire page has been downloaded. Since the start of a web page normally doesn’t have much useful information to display, Mozilla applications will wait a short interval before first rendering a page. This preference controls that interval. Right-click (Apple users ctrl-click) anywhere in the about:config window and select New and then Integer from the pop-up menu.

A. Enter nglayout.initialpaint.delay in the New integer value pop-up window and click OK.

B. You will be prompted to enter a value. Enter 0 and click OK.

Câu bị động (passive voice)

24. Câu bị động (passive voice)

Trong tiếng Anh, người ta rất hay dùng câu bị động. Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Đặt by + tân ngữ mới đằng sau tất cả các tân ngữ khác. Nếu sau by là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta: by people, by sb thì bỏ hẳn nó đi.

Hiện tại thường hoặc Quá khứ thường

am
is
are
was
were

+ [verb in past participle]

Active: Hurricanes destroy a great deal of property each year.
Passive: A great deal of property is destroyed by hurricanes each year.

Hiện tại tiếp diễn hoặc Quá khứ tiếp diễn

am
is
are
was
were

+ being + [verb in past participle]

Active: The committee is considering several new proposals.
Passive: Several new proposals are being considered by the committee.

Hiện tại hoàn thành hoặc Quá khứ hoàn thành

has
have
had

+ been + [verb in past participle]

Active: The company has ordered some new equipment.
Passive: Some new equipment has been ordered by the company.

Trợ động từ

modal

+ be + [verb in past participle]

Active: The manager should sign these contracts today.
Passive: These contracts should be signed by the manager today.

Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.
My leg hurts.
Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.
The US takes charge: Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm
Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.
The bird was shot with the gun.
The bird was shot by the hunter.
Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
    Could you please check my mailbox while I am gone.
    He got lost in the maze of the town yesterday.
  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
    The little boy gets dressed very quickly.
    - Could I give you a hand with these tires.
    - No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)
This table is made of wood

to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)
Paper is made from wood

to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)
This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)
This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

Phân biệt thêm về cách dùng marrydivorce trong 2 thể: chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get mariedget divorced trong dạng informal English.

Lulu and Joe got maried last week. (informal)
Lulu and Joe married last week. (formal)
After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)
After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

Sau marrydivorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb
She married a builder.
Andrew is going to divorce Carola
To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)
She got married to her childhood sweetheart.
He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả

23. Các cụm từ nối mang tính quan hệ nhân quả

23.1 Because, Because of

Sau because phải một mệnh đề hoàn chỉnh (có cả S và V) nhưng sau because of phải là một danh từ hoặc ngữ danh từ.

Jan was worried because it had started to rain.
Jan was worried because of the rain.
We arrived late because there was a traffic jam.
We arrived late because of a traffic jam.

Có thể dùng because of thay cho on account ofdue to và ngược lại. Nhưng thường dùng due to sau động từ to be.

The accident was due to the heavy rain.

Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.

He was blinded as a result of a terrible accident.

Có thể đưa mệnh đề nguyên nhân lên đầu câu:

Because of the rain, we have cancelled the party.

23.2 So that

Trong cấu trúc này người ta dùng so that với nghĩa sao cho, để cho. Sau so that phải là một mệnh đề hoàn chỉnh có cả S và V. Động từ ở mệnh đề sau so that phải lùi một thời so với thời của động từ ở mệnh đề chính.

He studied very hard so that he could pass the test.
She is sending the package early so that it will arrive in the time for her sister’s birthday.
Susan drove to Miami instead of flying so that she could save money.

Chú ý:

  • Phải phân biệt so that trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt là ở thời của động từ đằng sau so that mang nghĩa “do đó” diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước.
    We heard nothing from him so that we wondered if he moved away.

  • Cũng cần phân biệt với cấu trúc so + adj/adv + that nêu ở phần sau.
    Trong tiếng Anh nói có thể bỏ that trong cụm so that nhưng trong tiếng Anh viết không được bỏ that. Đây là bẫy mà bài thi TOEFL thường nêu ra.

23.3 So và such.

Người ta dùng cấu trúc so/such .... that (đến nỗi mà) theo nhiều cách sử dụng.

23.3.1 Dùng với tính từ và phó từ:

Terry ran so fast that he broke the previous speed record.
Judy worked so diligently that she received an increase in salary.
She is so beautiful that anyone sees her once will never forget her.
The little boy looks so unhappy that we all feel sorry for him

23.3.2 Dùng với danh từ đếm được số nhiều:

Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.
The Smiths had so many children that they form their own baseball team.

23.3.3 Dùng với danh từ không đếm được:

Cấu trúc là so ... that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.
The grass received so little water that it turned brown in the heat.

23.3.4 Dùng với danh từ đếm được số ít:

S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

HOẶC

S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

It was such a hot day that we decided to stay indoors.
It was so hot a day that we decided to stay indoors.
It was such an interesting book that he couldn’t put it down.
It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

23.3.5 Dùng such trước tính từ + danh từ:

They are such beautiful pictures that everybody will want one.
This is such difficult homework that I will never finish it.

Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này.

23.4 Một số cụm từ nối khác:

23.4.1 Even if + negative verb: cho dù.

You must go tomorrow even if you aren't ready.

23.4.2 Whether or not + positive verb: dù có hay không.

You must go tomorrow whether or not you are ready.

23.4.3 Các từ nghi vấn đứng đầu câu dùng làm từ nối

Động từ theo sau mệnh đề mở đầu phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.
Whether he goes out tonight depends on his girldfriend.
Why these pupils can not solve this problems makes the teachers confused.

23.4.4 Một số các từ nối có quy luật riêng

And moreover
And in addtion
And thus
or otherwise
And furthermore
And therefore
But nevertheless
But ... anyway

+ Nếu nối giữa hai mệnh đề, đằng trước chúng phải có dấu phẩy
He was exhausted, and therefore his judgement was not very good.
+ Nhưng nếu nối giữa hai từ đơn thì không
The missing piece is small but nevertheless significant.

23.4.5 Unless + positive = if ... not: Trừ phi, nếu không.

You will be late unless you start at once.

23.4.6 But for that + unreal condition: Nếu không thì

Mệnh đề sau nó phải lùi một thời.
+ Hiện tại
My father pays my fee, but for that I couldn't be here.
+ Quá khứ
My car broke down, but for that we would have been here in time.

23.4.7 Otherwise + real condition: Kẻo, nếu không thì.

We must be back before midnight otherwise I will be locked out.

23.4.8 Otherwise + unreal condition: Kẻo, nếu không thì.

Sau nó phải là điều kiện không thể thực hiện được, mệnh đề sau nó lùi một thời.
+ Hiện tại
Her father supports her finance otherwise she couldn't conduct these experiments (But she can with her father's support).
+ Quá khứ:
I used a computer, otherwise I would have taken longer with these calculations (But he didn't take any longer).
*Lưu ý: Trong tiếng Anh thông tục (colloquial English) người ta dùng or else để thay thế cho otherwise.

23.4.9 Provided/Providing that: Với điều kiện là, miễn là ( = as long as)

You can camp here providing that you leave no mess.

23.4.10 Suppose/Supposing = What ... if : Giả sử .... thì sao, Nếu ..... thì sao.

Suppose the plane is late? = What (will happen) if the plane is late?
Lưu ý:
* Suppose còn có thể được dùng để đưa ra lời gợi ý.
Suppose you ask him = Why don't you ask him.
* Lưu ý thành ngữ: What if I am?: Tao thế thì đã sao nào? (mang tính thách thức)

23.4.11 If only + S + simple present/will + verb = hope that: hi vọng rằng

If only he comes in time.
If only he will learn harder for the test next month.

23.4.12 If only + S + simple past/past perfect = wish that (Câu đ/k không thực = giá mà)

If only he came in time now.
If only she had studied harder for that test

23.4.13 If only + S + would + V:

+ Diễn đạt một hành động không thể xảy ra ở hiện tại
If only he would drive more slowly = we wish he drove more slowly.
+ Diễn đạt một ước muốn vô vọng về tương lai:
If only it would stop raining.

23.4.14 Immediately = as soon as = the moment (that) = the instant that = directly: ngay lập tức/ ngay khi mà

Tell me immediatly (=as soon as) you have any news.
Phone me the moment that you get the results.
I love you the instant (that) I saw you.
Directly I walked in the door I smelt smoke.

Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác

22. Much, many, a lot of và lots of – trong một số trường hợp khác

22.1 Much & many

Many hoặc much thường đứng trước danh từ. Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:

She didn’t eat much breakfast.
(Cô ta không ăn sáng nhiều)
There aren’t many large glasses left.
(Không còn lại nhiều cốc lớn)

Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:

I have seen too much of Howard recently.
(Gần đây tôi hay gặp Howard)
Not much of Denmark is hilly.
(Đan mạch không có mấy đồi núi)

Many/much of + determiner (a, the, this, my... ) + noun.

You can’t see much of a country in a week.
(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)
I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

Manymuch dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế.

How much money have you got? I’ve got plenty.
He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

Tuy vậy trong tiếng Anh, muchmany vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):

I don’t travel much these days. (much = very often)
I much appreciate your help. (much=highly)
We very much prefer the country to the town.
Janet much enjoyed her stay with your family.

Much too much / many so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.

The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business.

Many a + singular noun + singular verb: Biết bao nhiêu.

Many a strong man has disheartened before such a challenge.
(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử thách như vậy)
I have been to the top of the Effeil tower many a time.

Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb

Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities and colleges under the pressure of money.
(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền)
Many’s the promise that has been broken.
(Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)

22.2 Phân biệt alot/ lots of/ plenty/ a great deal với many/ much

Các thành ngữ trên đều có nghĩa tương đương với much/ many (nhiều) và most (đa phần). A lot of/ lots of (informal) = a great deal/ a large number of/ much/ many (formal).

  • Không có khác nhau gì mấy giữa a lot oflots of. Chủ ngữ chính sau hai thành ngữ này sẽ quyết định việc chia động từ.

a lot of
lots of

| uncountable noun + singular verb
| plural noun + plural verb

A lot of time is needed to learn a language.
Lots of us think it’s time for an election.

  • Plenty of được dùng phổ biến trong informal English.
    Don’t rush, there’s plenty of time.
    Plenty of shops take checks.

  • A large a mount of = a great deal of + non-count noun (formal English)
    I have thrown a large amount of old clothing.
    Mr Lucas has spent a great deal of time in the Far East.

  • A lota great deal có thể được dùng làm phó từ và vị trí của nó là ở cuối câu.
    On holiday we walk and swim a lot.
    The gorvernment seems to change its mind a great deal.

22.3 More & most

  • More + noun/noun phrase: dùng như một định ngữ
    We need more time.
    More university students are having to borrow money these day.

  • More + of + personal/geographic names
    It would be nice to see more of Ray and Barbara.
    (Rất hay khi được gặp Ray và Barbara thường xuyên hơn.)
    Five hundred years ago, much more of Britain was covered with trees.
    (500 năm trước đây, đa phần nước Anh phủ nhiều rừng hơn bây giờ nhiều)

  • More of + determiner/pronoun (a/ the/ my/ this/ him/ them...)
    He is more of a fool than I thought.
    (Nó là một thằng ngu hơn tôi tưởng nhiều)
    Three more of the missing climbers have been found.
    Could I have some more of that smoked fish.
    I don’t think any more of them want to come.

  • One more/ two more... + noun/ noun phrase
    There is just one more river to cross.

  • Nhưng phải dùng cardinal number (số đếm) + noun + more (Five dollars more) nếu more mang nghĩa thêm nữa.
    He has contributed $50, and now he wants to contribute $50 more.

  • Most + noun = Đa phần, đa số
    Most cheese is made from cow’s milk.
    Most Swiss people understand French.

  • Most + determiner/ pronoun (a, the, this, my, him...) = Hầu hết...
    He has eaten 2 pizzas and most of a cold chicken.
    Most of my friends live abroad.
    She has eaten most of that cake.
    Most of us thought he was wrong.

  • Most cũng được dùng thay cho một danh từ, nếu ở trên, danh từ hoặc chủ ngữ đó đã được nhắc đến.
    Some people had difficulty with the lecture, but most understood.
    Ann and Robby found a lot of blackberries, but Susan found the most.

  • Most + adjective khi mang nghĩa very (không phổ biến)
    That is most kind of you.
    Thank you for a most interesting afternoon.

22.4 Long & (for) a long time

  • Long được dùng trong câu hỏi và câu phủ định.
    Have you been waiting long?
    It does not take long to get to her house.
    She seldom stays long.

  • (for) a long time dùng trong câu khẳng định
    I waited for a long time, but she didn’t arrive.
    It takes a long time to get to her house.

  • Long cũng được dùng trong câu khẳng định khi đi với: too, enough, as, so
    The meeting went on much too long.
    I have been working here long enough. It’s time to get a new job.
    You can stay as long as you want.
    Sorry! I took so long.

  • Long before (lâu trước khi)/ long after (mãi sau khi)/ long ago (cách đây đã lâu)
    We used to live in Paris, but that was long before you were born.
    Long after the accident he used to dream that he was dying.
    Long ago, in a distant country, there lived a beautiful princess.

  • Long mang vai trò phó từ phải đặt sau trợ động từ, trước động từ chính:
    This is a problem that has long been recognized.

  • All (day/ night/ week/ year) long = suốt cả...
    She sits dreaming all day long
    (Cô ta ngồi mơ mộng suốt cả ngày).

  • Before + long = Ngay bây giờ, chẳng bao lâu nữa
    I will be back before long
    (Tôi sẽ quay lại ngay bây giờ).
  • Trong câu phủ định for a long time (đã lâu, trong một thời gian dài) khác với for long (ngắn, không dài, chốc lát)
    She didn’t speak for long.
    (She only spoke for a short time)
    She didn’t speak for a long time.
    (She was silent for a long time)

Cách dùng Enough

21. Cách dùng Enough

Enough thay đổi vị trí theo từ loại của từ mà nó bổ nghĩa. Nó luôn đứng sau tính từ và phó từ:
Are those french fries good enough for you?
She speak Spanish well enough to be an interpreter.
It is not cold enough now to wear a heavy jacket.
Nhưng lại đứng trước danh từ:
Do you have enough sugar for the cake?
He does not have enough money to attend the concert.

Nếu danh từ đã được nhắc đến trước đó, thì ở dưới có thể dùng enough như một đại từ thay cho danh từ
I forgot money. Do you have enough?

Danh từ dùng làm tính từ

20. Danh từ dùng làm tính từ

Trong tiếng Anh có nhiều trường hợp một danh từ đứng trước một danh từ khác làm nhiệm vụ của một tính từ (a wool coat, a gold watch, a history teacher). Danh từ đi trước có vai trò của một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau. Các danh từ đóng vai trò của tính từ luôn luôn ở dạng số ít, cho dù danh từ được chúng bổ nghĩa có thể ở dạng số nhiều (trừ một vài trường hợp cá biệt: a sports car, small-claims court, a no-frills store...). Các liên kết số đếm – danh từ (number-noun) luôn được ngăn cách bởi dấu gạch nối.

We took a five-week tour.
(We took a tour that lasted five weeks)
He has a two-year subscription to that magazine.
(His subscription to that magazine is for two years)
These are twenty-dollar shoes.
(These shoes cost twenty dollars.)

20.1 Khi nào dùng danh từ làm tính từ, khi nào dùng tính từ của danh từ đó?

Trong một số trường hợp nếu dùng danh từ làm tính từ thì nó mang nghĩa đen:
A gold watch = a watch made of gold.
Nhưng nếu dùng tính từ thì nó mang nghĩa bóng:
A golden opportunity = a chance that it is very rare and precious (quí giá).
Không được dùng tính từ để bổ nghĩa cho danh từ khi nó chỉ tính chất nghề nghiệp hoặc nội dung, khi đó phải dùng danh từ để đóng vai trò tính từ:
a mathematics teacher, a biology book